VĂN NGHỆ 20-11

liên kết nhanh

Múa Ánh Trăng Tình Bạn

clip chống cúm H1N1 HS k12

Video Clip Hội Trại 26 - 03 - 2009

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

ĐỌC BÁO

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THPT CHE GUEVARA TỪ XƯA TỚI NAY

    THPT Che Guevara Picnic 2010

    Hidro

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Chí Tình
    Ngày gửi: 10h:54' 09-08-2011
    Dung lượng: 944.5 KB
    Số lượt tải: 41
    Số lượt thích: 0 người
    BÁO CÁO MÔN HỌC HÓA VÔ CƠ
    HIDRO
    2010
    Trường Đại Học Cần Thơ
    Khoa Khoa Học Tự Nhiên
    Bộ Môn Hóa
    Nội Dung
    1.Nguồn gốc tên gọi đặc điểm cấu tạo và các loại đồng vị
    2.Đơn chất
    3.Hợp chất
    4.Trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng
    Nguồn gốc tên gọi đặc điểm cấu tạo và các loại đồng vị
    Hiđrô (trong tiếng Pháp, hydrogène, hydr-, thân từ của hydros, tiếng Hy Lạp nghĩa là "nước", và -gène, tiếng Pháp nghĩa là "sinh", có nghĩa là "sinh ra nước" khi hợp với ôxy) lần đầu tiên được Henry Cavendish phát hiện như một chất riêng biệt năm 1766. Cavendish tình cờ tìm ra nó khi thực hiện các thí nghiệm với thủy ngân và các axít. Mặc dù ông đã sai lầm khi cho rằng hiđrô là hợp chất của thủy ngân (và không phải của axít), nhưng ông đã có thể miêu tả rất nhiều thuộc tính của hiđrô rất cẩn thận. Antoine Lavoisier đặt tên cho nguyên tố này và chứng tỏ nước được tạo ra từ hiđrô và ôxy.
    CẤU TẠO

    Nguyên tử hiđro có kiến trúc đơn giản (1s1), gồm một electron và hạt nhân mang một đơn vị điện tích dương gọi là proton





    Tỉ lệ của các đồng vị
    1H D T
    99,984% 0,016% 10-4%
    Hiđro có ba đồng vị: proti (1H), đơteri (2H hay D) và triti (3H hay T)
    Do có kiến trúc đặt biệt, nguyên tử hidro có ba khả năng
    Mất electron hóa trị biến thành ion H+
    H – e = H+ Ho = 1312KJ/mol
    Kết hợp electron biến thành ion H- H + e = H- Ho = -67 KJ/mol
    Tạo nên cặp electron chung cho liên kết cộng hóa trị

    Các khả năng trên cho thấy H có một vị trí đặc biệt trong BHTH; nó vừa giống và vừa khác các kim loại kiềm và các halogen


    Đơn chất
     Tính chất vật lý

     Tính chất hóa học:

    Phân tử hidro với lớp vỏ điện tử của He, có độ bền lớn nên rất khó phân hủy thành nguyên tử. Quá trình phân hủy thu nhiệt
    H2 = 2H ΔH0=436KJ.mol
    Thể hiện tính khử khi kết hợp với á kim và nhiều oxit kim loại

    - Tác dụng với oxy
    2H2(k) + O2(k) = 2H2O(k) ΔH=-241,82KJ/mol
    - Tác dụng với halogen
    H2 + Cl2 = 2HCl (to cao)
    - Tác dụng với các á kim khác
    H2 + S = H2S
    - Tác dụng với oxit kim loại
    CuO + H2 = Cu + H2O (to cao)
    Al2O3 + 3H2 = 2Al + 3H2O (to cao)
    - Khi có Pt làm xúc tác, hidro có thể khử nhiều hợp chất hữu cơ tan trong các dung môi hữu cơ, khử hợp chất không no thành hợp chất no, khử andehit thành rượu. Ở áp suất cao hidro có thể đẩy một số kim loại ra khỏi dung dịch muối của chúng

    Thể hiện tính oxy hóa:
    Khi tác dụng với kim loại kiềm, kiềm thổ cho hidrua
    H2 + 2Li = 2LiH
    H2 + Ca = CaH2
     Đặc điểm
     Hidrua ion khi nóng chảy có nhiệt độ nóng chảy cao và có tính dẫn điện
     Dạng tinh thể không màu, không có độ bền cao đối với nhiệt
     Hidrua kim loại kiềm có cấu trúc lập phương của muối ăn, hidrua kim loại kiềm thổ có cấu trúc tà phương
    Hợp chất
    Hợp chất có số oxy hóa (-1)
    Hidrua ion
    Tính chất hóa học
    Hidrua ion có hoạt tính hóa học rất cao, chúng phản ứng nhanh chóng và hoàn toàn với những chất nào có thể sinh H+ (là những axit yếu)

    NaH + H2O = NaOH + H2
    CaH2 + 2H2O = Ca(OH)2 + 2H2
    Hidrua ion có thể kết hợp với các hidrua khác tạo thành phức chất: NaBH4, LiAlH4
    4LiH + AlCl3 = LiAlH4 + 3LiCl
     Điều chế
    Đun nóng kim loại trong khí quyển
    2Na + H2 = 2NaH
    Ca + H2 = CaH2
    Hidrua cộng hóa trị
    Là những hidrua của hầu hết các nguyên tố không kim loại và nửa kim loại: SiH4, CH4 NH3 AlH3…
    Là chất dễ bay hơi.
    Những hidrua cộng hóa trị không bền bị nước phân hủy
    SiH4 + 3H2O = H2SiO3 + 4H2,
    Hidrua cộng hóa trị có tính axit hay lưỡng tính
    Các hidrua bazơ và axit trong ête có thể phản ứng với nhau tạo nên phức chất tương ứng
    BH3 + LiH = Li[BH4]
    KH + AlH3 = K[AlH4]
    Mang đặc trưng cộng hóa trị, còn phần liên kết ion rất nhỏ
    Điểm khác có khả năng tạo nên những tinh thể polime rắn: B10H14, (AlH3)n, Si4H10
    Hidrua kiểu kim loại

    Hidro
    Kim loại chuyển tiếp như
    Sc Ti Cr Ag Pd
    Hidrua kim loại
    Dạng bột xám hay dạng khối dòn, nhưng bền về phương diện hóa học. Tất cả chúng bề ngoài có ánh kim, (giống kim loại) dẫn điện tốt (liên kết hóa học gần với kim loại)
    Hợp chất có số oxy hóa +1
    Hợp chất này rất phổ biến
    Khí Lỏng Rắn
    (HCl H2S NH3) (H2O HNO3) (H3PO4 H2SiO3)

    Liên kết giữa hidro với các nguyên tố là liên kết cộng hóa trị
    Tạo liên kết hiđro
    Trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng
    Trạng thái tự nhiên
    Hidro là nguyên tố phổ biến nhất trong vũ trụ, chiếm một lượng lớn trong thành phần của các vì sao, các hành tinh lớn như: mộc tinh, thiên vương tinh, thổ tinh, hải vương tinh
    Hidro tồn tại dưới dạng hợp chất, không ở trạng thái tụ do (trừ khí núi lửa). Các hợp chất chính của hydro là nước, đất đá (11% về khối lượng trong đất sét 1,5% ở dạng hợp chất với C có trong dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên và mọi sinh vật)
    Điều chế
    Trong công nghiệp
    Hidro được điều chế bằng nhiều cách và đi từ khí thiên nhiên, gồm nhiều giai đoạn
    -Đun nóng hỗn hợp metan, hơi nước, oxy 800-900C có xúc tác là Ni
    CH4 + H2O + O2 = CO2 + 3 H2


    800-900oC
    -Phản ứng giữa than cốc và hơi nước ở nhiệt độ cao.
    C + H2O = CO + H2
    Trong phòng thí nghiệm

    -Điện phân nước: H2 sinh ra ở cực âm, O2 sinh ra ở cực dương.
    Cực dương
    4 OH- - 4 e = O2 + 2H2O
    Cực âm
    4 H+ + 4 e = 2 H2
    Cho Zn tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng trong bình kíp

    Zn +H2SO4 = ZnSO4 +H2

    Trong phòng thí nghiệm, có thể dùng hidro có sẵn trong bình thép dựng hidro nên ở áp suất 150 – 200 atm.
    Ứng dụng
     Dùng để hàn kim loại
     Dùng để điều chế một số kim loại: Ni, Fe, W
     Hidro làm pin nhiên liệu
     Dùng làm nhiên liệu cho xe,máy bay
    Pin nhiên liệu Hidro
    Điện thoại sử dụng pin làm bằng Hidro
    Pin làm từ hidro lỏng để sử dụng cho các thiết bị kĩ thuật số
    Máy bay bay bằng nhiên liệu Hidro
    Xe sử dụng nhiên liệu Hidro
    Thank you for
    your attention
    Good bye
     
    Gửi ý kiến

    Đăng ký ngay để nhận quà